Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan B Mạn Tính Theo Chuẩn Bộ Y Tế

Viêm gan B hiện nay vẫn đang là bài toán khó của ngành y dược bởi chưa tìm được phương pháp chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh lây nhiễm nguy hiểm này. Bệnh thường không có biểu hiện rõ ràng, cụ thể, nhiều trường hợp tới lúc đi khám mới phát hiện ra và khi này nó đã đến giai đoạn nghiêm trọng. Chính vì vậy mà chúng ta cần nắm rõ phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính chuẩn của Bộ Y Tế để biết phương pháp khống chế và đẩy lùi được bệnh.

Chẩn đoán và phác đồ điều trị viêm gan B cấp tính chuẩn Bộ Y Tế

Có trên 95% người bị mắc viêm gan B cấp tính có thể phục hồi tự nhiên mà không cần tới thuốc điều trị, phương pháp chẩn đoán và phác đồ cụ thể cho bệnh này như sau:

Chẩn đoán đối với bệnh viêm gan B cấp tính

Chẩn đoán viêm gan B thường được chỉ định ở những đối tượng có tiền sử truyền máu hoặc sử dụng các chế phẩm máu, quan hệ tình dục không đảm bảo an toàn sau khoảng 4 – 24 tuần trước khi xuất hiện những triệu chứng, sử dụng kim tiêm, ma tuý không an toàn. Trong đó gồm có:

Chẩn đoán lâm sàng

Phần lớn người bị nhiễm viêm gan B đều không có các triệu chứng lâm sàng cụ thể nào. Trong khi đó một số trường hợp có thể xuất hiện các triệu chứng như: Sốt (chưa có dấu hiệu da bị vàng), suy nhược, mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon, buồn nôn và nôn mửa, vàng da, vàng mắt, nước tiểu bị sẫm màu, đau tức tại vùng gan. Viêm gan B cấp tính có nguy cơ chuyển biến nghiêm trọng, gây ra suy gan cấp, dẫn đến bệnh não gan và thường có tỷ lệ tử vong tương đối cao.

Chẩn đoán lâm sàng đối với bệnh viêm gan B cấp tính
Chẩn đoán lâm sàng đối với bệnh viêm gan B cấp tính

Chẩn đoán cận lâm sàng

  • Đối với người bị nhiễm viêm gan B có các chỉ số ALT và AST thường cao gấp 5 lần so với bình thường (ULN, ULN 25 U/L ở nữ giới và 35 U/L ở nam giới).
  • Khi xét nghiệm Anti – HBc IgM có kết quả dương tính.
  • Chỉ số HBsAg dương tính hoặc cũng có thể âm tính trong giai đoạn cửa sổ viêm gan B.

Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt thường được bác sĩ chỉ định cho các trường hợp sau đây:

  • Nghi ngờ người bệnh bị viêm gan B có liên quan đến các loại virus khác.
  • Người bị viêm gan B do các nguyên nhân khác ngoài virus như gan nhiễm độc hoá chất, thuốc, dùng nhiều bia rượu hoặc các bệnh tự miễn và bệnh Wilson.
  • Một số bệnh lý khác khiến người bệnh có biểu hiện vàng mắt và vàng da.
  • Viêm gan xuất hiện cùng các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm Leptospira hoặc sốt rét.
  • Khi nghi ngờ người bệnh bị tắc mật sau gan như sỏi đường mật, u đầu tuỵ, u đường mật…
  • Khi người bệnh bị bùng phát các triệu chứng của bệnh viêm gan B mạn tính một cách bất ngờ.

Phác đồ điều trị viêm gan B cấp tính theo chuẩn Bộ Y Tế

Nhờ vào khả năng phục hồi cao nên các biện pháp điều trị sẽ mang tính hỗ trợ nhằm cải thiện các triệu chứng cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Biện pháp hỗ trợ điều trị:

  • Người bệnh cần dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, xây dựng thời gian biểu phù hợp, không làm việc quá sức nhất là các công việc yêu cầu vận động mạnh trong thời gian xuất hiện một số triệu chứng lâm sàng.
  • Thay đổi chế độ ăn uống sao cho phù hợp và khoa học, cắt giảm lượng chất béo, bỏ hoàn toàn bia rượu, thuốc lá và các chất kích thích. Trường hợp người bệnh bị nôn mửa, không ăn uống được thì có thể bổ sung dinh dưỡng bằng cách tiêm vào tĩnh mạch.
  • Người bệnh không sử dụng các loại thuốc dạng chuyển hóa gan.

Trong trường hợp bệnh diễn biến theo hướng nghiêm trọng:

Người bệnh được chỉ định điều trị nội khoa để đảm bảo duy trì hô hấp và khả năng tuần hoàn ổn định. Điều trị nội khoa sẽ bao gồm các biện pháp cụ thể sau đây:

  • Điều chỉnh chứng rối loạn đông máu, lọc huyết tương, chống tình trạng phù não và một số nguy cơ khắc dựa trên các đánh giá lâm sàng.
  • Bổ sung thêm vitamin K1 với liều lượng 10mg/ngày bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm vào tĩnh mạch chậm trong vòng 3 ngày, đến khi nào tỷ lệ Prothrombin giảm xuống dưới 60% thì dừng lại.
Phác đồ điều trị viêm gan B cấp tính theo chuẩn Bộ Y Tế
Phác đồ điều trị viêm gan B cấp tính theo chuẩn Bộ Y Tế

Chỉ định các loại thuốc kháng virus:

Entecavir hoặc Tenofovir là các loại thuốc điều trị viêm gan B phổ biến hiện nay. Thuốc thường được chỉ định cho người bệnh đến khi mất HBsAg trong các trường hợp:

  • Viêm gan B thể tối cấp.
  • Người bệnh bị viêm gan B cấp tính kéo dài tới hơn 4 tuần và có xu hướng biến chuyển nghiêm trọng hơn.
  • Người bệnh bị viêm gan B cấp tính kèm theo ít nhất 2 tình trạng sau: Có bệnh não gan, Chỉ số INR > 1,5, Bilirubin toàn phần huyết thanh > 3 mg/dL hay > 51 µmol/L (hoặc Bilirubin trực tiếp > 1,5 mg/dL hay > 25 µmol/L).

Theo dõi sau điều trị

Sau điều trị, người bệnh sẽ cần:

  • Theo dõi chỉ số ALT và AST sau mỗi 1 – 2 tuần, cho tới khi nào mà ALT < 2 lần ULN. Sau đó sẽ kiểm tra định kỳ sau mỗi 4 – 12 tuần, ít nhất là trong 24 tuần nhằm đảm bảo rằng các chỉ số vẫn ổn định.
  • Xét nghiệm kiểm tra anti – HBs và HBsAg vào các tuần thứ 12 và 24.
  • Kiểm tra INR, Bilirubin toàn phần và trực tiếp sau mỗi 1 đến 2 tuần cho tới khi nào các chỉ số trở lại mức bình thường.

Thông thường viêm gan B cấp tính hồi phục khi HBsAg biến mất sau khoảng 6 tháng, lúc này bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh tiêm phòng vacxin viêm gan B nếu chỉ số anti – HBs < 10 IU/L. Ngược lại, khi HBsAg vẫn dương tính sau 6 tháng kể từ khi điều trị thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn tính.

Chẩn đoán và phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính chuẩn Bộ Y Tế

Nếu qua kiểm tra, người bệnh xác định virus vẫn còn tồn tại trong cơ thể trên 6 tháng và đã được chẩn đoán là bị viêm gan B thể mạn tính, vậy cần xác định sẽ phải sống chung với nó cả đời.

Chẩn đoán đối với bệnh viêm gan B mạn tính

Bệnh viêm gan B mạn tính được chẩn đoán trong trường hợp:

  • Xét nghiệm HBV DNA hoặc HBsAg có kết quả dương tính sau 6 tháng.
  • Anti – HBc IgM có kết quả âm tính hoặc HBsAg có kết quả dương tính.

Chẩn đoán viêm gan B mạn tính dựa theo giai đoạn của bệnh:

Nhiễm viêm gan B mạn tính ở giai đoạn dung nạp miễn dịch:

  • HBeAg kết quả dương tính.
  • Chỉ số HBV cao (thường lớn hơn 1 triệu IU/mL).
  • AST hoặc ALT có dấu hiệu tăng nhẹ hoặc không tăng.
  • Không xuất hiện viêm nhẹ khi sinh thiết gan.
  • Không có dấu hiệu bị xơ hóa.
Chẩn đoán và phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính chuẩn Bộ Y Tế
Chẩn đoán và phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính chuẩn Bộ Y Tế

Nhiễm viêm gan B mạn tính ở giai đoạn hoạt động:

  • Xét nghiệm HBsAg cho kết quả dương tính sau 6 tháng.
  • Nồng độ ALT và AST có dấu hiệu tăng dai dẳng hoặc tăng nhẹ theo từng đợt.
  • Xét nghiệm chỉ số HBV DNA > 20.000 IU / mL và chỉ số HBeAg cho kết quả dương tính hoặc HBV DNA > 2.000 IU / mL và chỉ số HBeAg cho kết quả âm tính.
  • Sinh thiết gan nhận thấy viêm gan mãn tính với mức độ viêm ở mức trung bình cho đến nghiêm trọng, có thể kèm theo là tình trạng xơ hóa.

Nhiễm viêm gan B mạn tính ở giai đoạn không hoạt động:

  • HBsAg dương tính sau 6 tháng.
  • HBV DNA < 2.000 IU / mL.
  • Nồng độ AST và ALT luôn được giữ ở mức bình thường.

Sinh thiết gan sẽ không nhận thấy tình trạng viêm gan hoặc bị viêm không đáng kể, thế nhưng sinh thiết hoặc đánh giá xơ gan bằng các biện pháp không xâm lấn khác lại có thể nhận ra tình trạng xơ hóa ở nhiều mức độ khác nhau.

Mục tiêu điều trị

Đối với viêm gan B mạn tính, mục tiêu điều trị chính sẽ bao gồm:

  • Ức chế sự phát triển, tấn công của virus viêm gan B.
  • Giúp người bệnh cải thiện chất lượng cuộc sống, ngăn ngừa bệnh xơ gan cổ trướng, ung thư gan nguyên phát.
  • Giúp phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm cho người thân, cộng đồng hay lây từ mẹ sang con.
  • Ngăn ngừa các đợt dịch bùng phát mạn tính nghiêm trọng.

Nhìn chung, mục đích điều trị chính của viêm gan B mạn tính là hạn chế khả năng của virus và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh, bảo vệ cộng đồng.

Xem thêm: Viêm Gan B Có Chữa Được Không, Chữa Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?

Nguyên tắc điều trị

Ưu tiên cho người bệnh điều trị bằng thuốc theo đường uống thuộc nhóm Nucleoside Analogues. Đồng thời chỉ dùng phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính khi có Peg – IFN trong một số trường hợp nghiêm trọng hay đặc biệt cần thiết. Các phương pháp điều trị với Nucleoside Analogue đều là phương án lâu dài, thậm chí có thể kéo dài đến trọn đời.

Ưu tiên điều trị bằng thuốc đường uống nhóm Nucleoside Analogues
Ưu tiên điều trị bằng thuốc đường uống nhóm Nucleoside Analogues

Chuẩn bị trước khi điều trị

Trước khi điều trị, người bệnh sẽ được tự vấn các vấn đề cần thiết như:

  • Mục tiêu, sự cấp thiết và hiệu quả đạt được của phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính.
  • Tầm quan trọng và cần thiết của việc tuân thủ theo phác đồ điều trị như: Cách sử dụng thuốc, liều lượng, thời gian uống và tái khám đúng lịch hẹn.
  • Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thiết để phục vụ cho việc chẩn đoán, theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị.
  • Quá trình điều trị thường kéo dài trong thời gian dài và có thể là cho đến cuối đời,
  • Một số tác dụng phụ không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc điều trị bệnh viêm gan B.
  • Một số biến chứng có thể gặp phải bao gồm xơ gan hoặc ung thư gan nguyên phát.

Các xét nghiệm thiết yếu cần thực hiện trước khi điều trị viêm gan B mạn tính gồm có:

  • Phân tích công thức máu.
  • Xác định chỉ số ALT, AST và Creatinin có trong huyết thanh người bệnh.
  • Siêu âm vùng bụng.
  • Thực hiện một số xét nghiệm để đánh giá chức năng gan như tỷ lệ Prothrombin, Albumin, Bilirubin…
  • Đánh giá khả năng xơ hóa của gan thông qua chỉ số APRI hoặc các kỹ thuật khác.
  • Trường hợp người bệnh điều trị với Peg – IFN thì cần thực hiện thêm một số xét nghiệm đánh giá chứng năng tuyến giáp điện tâm đồ.
  • Thực hiện thêm một số xét nghiệm lâm sàng cần thiết khác.

Chỉ định điều trị thông qua thuốc kháng virus

Điều trị bệnh viêm gan B mạn tính bằng thuốc kháng virus sẽ được dựa trên 3 yếu tố là chỉ số HBV, DNA, nồng độ ALT và cuối cùng là mức độ xơ hóa gan. Thuốc kháng virus sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp:

Người bệnh bị xơ gan mất bù hoặc còn bù

  • Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng hoặc từ kết quả đánh giá xơ gan không xâm lấn hoặc sinh thiết.
  • Điều trị khi xuất hiện tình trạng tải lượng HBV DNA cao hơn bình thường.

Không có xơ gan

Trong trường hợp không có xơ gan, người bệnh sẽ được điều trị dựa vào 2 tiêu chí sau đây:

Bị tổn thương tế bào gan:

  • ALT, AST > 2 lần ULN.
  • Xơ hóa gan F ≥ 2.

Virus viêm gan B tăng sinh:

  • Chỉ số HBV DNA > 2.000 IU/mL (≥ 104 copies/mL) đối với trường hợp HBeAg có kết quả âm tính.
  • Chỉ số HBV DNA ≥ 20.000 IU/mL (≥ 105 copies/mL) đối với trường hợp HBeAg có kết quả dương tính.
Chỉ định điều trị viêm gan B thông qua các loại thuốc kháng virus
Chỉ định điều trị viêm gan B thông qua các loại thuốc kháng virus

Nếu trong trường hợp người bệnh không đáp ứng được các tiêu chí kể trên, bác sĩ sẽ chỉ định cho điều trị bằng thuốc kháng virus khi xuất hiện một trong số các tiêu chuẩn sau đây:

  • Người bệnh từ 30 tuổi trở lên, có mức ALT cao hơn so với ULN kéo dài (ít nhất là 3 lần trong khoảng 24 – 48 tuần) và HBV DNA > 20.000 IU/ml, không cần biết HBeAg âm tính hay dương tính.
  • Tiền sử trong gia đình có người bị xơ gan hoặc ung thư gan nguyên phát.
  • Người bệnh có các biểu hiện bên ngoài gan như viêm đa khớp, viêm đa nút động mạch, viêm cầu thận hoặc bệnh Cryoglobulin máu,…
  • Người bệnh xuất hiện các triệu chứng tái phát sau khi dừng điều trị.

Các loại thuốc dùng cho phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính

Các loại thuốc được dùng trong phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính theo chuẩn của Bộ Y Tế bao gồm:

Tenofovir Disoproxil Fumarate (TDF)

Liều lượng:

  • Người lớn: Sử dụng 300mg/ngày, đối với người bệnh bị suy thận thì điều chỉnh liều lượng dựa theo mức lọc cầu thận.
  • Trẻ em từ 12 tuổi và cân nặng từ 35kg: sử dụng 300mg/ngày.

Các tác dụng phụ phổ biến:

  • Thận yếu hoặc một số bệnh lý khác liên quan đến thận.
  • Hội chứng loãng xương.
  • Hội chứng Fanconi.
  • Nhiễm toan Lactic.

Tenofovir Disoproxil Fumarate có thể được chỉ định để điều trị cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ nhỏ từ 3 tuổi trở lên và đồng nhiễm viêm gan B hoặc HIV. Liều lượng sử dụng sẽ được dùng theo liều lượng khuyến cáo đối với trẻ em nhiễm HIV.

Entecavir (ETV)

Liều lượng:

  • Người lớn: Sử dụng 0,5 mg/ngày, hoặc 1mg/ngày đối với người bệnh từ sử dụng Lamivudine hoặc bị xơ gan mất bù, đối với người mắc bệnh thận cần điều chỉnh liều lượng theo mức độ lọc cầu thận.
  • Trẻ em: Sử dụng liều lượng theo cân nặng, 10 – 11kg dùng 0.15mg hoặc 3mL, 11 – 14kg dùng 0.2mg hoặc 4mL, 14 – 17kg dùng 0.2mg hoặc 5mL, 17 – 20kg dùng 0.3mg hoặc 6mL,20 – 23kg dùng 0.35mg hoặc 7mL, 23 – 26kg dùng 0.4mg hoặc 8mL, 26 – 30kg dùng 0.45mg hoặc 9mL, trẻ trên 30kg dùng 0.5mg hoặc 10mL hỗn dịch uống hoặc 1 viên 0.5mg.

Các tác dụng phụ phổ biến có thể xảy ra bao gồm nhiễm toan Lactic.

Tenofovir Alafenamide (TAF)

Liều lượng:

  • Người lớn: Sử dụng 25mg/ngày, không cần giảm liều lượng đối với các trường hợp suy thận hoặc đang chạy thận.
  • Trẻ nhỏ từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng 25mg/ngày.

Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm nhiễm toan Lactic và đặc biệt là không chỉ định đối với trường hợp suy gan mất bù.

Tenofovir Alafenamide hiện chưa được khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai, nó thường được ưu tiên cho các trường hợp người bệnh trên 60 tuổi, bị loãng xương, suy thận hoặc đang phải chạy thận nhân tạo.

Các loại thuốc dùng cho phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính
Các loại thuốc dùng cho phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính

Peg – IFN α2a dùng cho người lớn và Peg – IFN α2b dùng cho trẻ em

Liều lượng:

  • Người lớn: Sử dụng 180 µg/tuần.
  • Trẻ em từ 1 tuổi: Sử dụng 6 triệu đơn vị/m2/lần, 3 lần/tuần.

Các tác dụng phụ phổ biến:

  • Các triệu chứng giả cúm như ho, chảy nước mũi, sốt nhẹ…
  • Người mệt mỏi, uể oải.
  • Chứng rối loạn thần kinh.
  • Giảm bạch cầu.
  • Đối với người lớn có thẻ bị rối loạn hệ miễn dịch.
  • Chán ăn, ăn không ngon.
  • Sụt cân một cách bất thường, mà người bệnh không rõ nguyên do.

Peg – IFN được chỉ định đối với người bệnh muốn điều trị trong thời gian ngắn, người có tải lượng virus thấp và chỉ số ALT tăng cao, hoặc không muốn điều trị bệnh bằng NAs.

Thời gian điều trị

Người bệnh điều trị bằng thuốc NAs: Thời gian điều trị sẽ kéo dài trong nhiều năm, thậm chí là có thể đến cuối đời. Trong đó:

Nhóm bệnh nhân bị xơ gan cần điều trị suốt đời.

Người chưa bị xơ gan có thể ngưng điều trị trong một số trường hợp sau đây:

  • Người bệnh bị viêm gan B mãn tính, có HBeAg dương tính có thể ngưng phác đồ điều trị khi đã điều trị thêm 12 tháng, tính kể từ khi có chuyển đổi huyết thanh HBeAg hoặc mất HBeAg.
  • Người bệnh bị viêm gan B mạn tính với chỉ số HBeAg âm tính có thể ngưng điều trị khi chỉ số HBV DNA ở dưới ngưỡng và HBeAg biến mất.
  • Người bệnh nếu không đo tải được HBV DNA thì có thể cân nhắc việc ngưng dùng thuốc kháng virus khi mất HBeAg trong ít nhất 12 tháng trước khi ngưng các biện pháp điều trị khác.
  • Trường hợp nếu không thể đo tải được HBV DNA thì có thể cân nhắc ngừng thuốc kháng virus khi mất HBsAg kéo dài ít nhất 12 tháng trước khi quyết định ngưng các biện pháp điều trị.
Thời gian điều trị sẽ kéo dài trong nhiều năm, thậm chí là cả đời
Thời gian điều trị sẽ kéo dài trong nhiều năm, thậm chí là cả đời

Nếu HBcrAg âm tính, người bệnh có thể ngưng điều trị trong các trường hợp:

  • Chỉ ngưng điều trị nếu người bệnh có điều kiện theo dõi định kỳ tình trạng trong thời gian dài, nhằm đánh giá khả năng hoạt động trở lại của virus viêm gan B.
  • Giải thích rõ cho người bệnh về nguy cơ tiềm tàng bùng phát của viêm gan B, bệnh gan mất bì cũng như nguy cơ gây ung thư gan sau khi ngưng điều trị.

Đối với phác đồ điều trị viêm gan B bằng Peg – IFN: Thời gian điều trị sẽ là 48 tuần, người bệnh cũng cần điều trị trong lâu dài hoặc có thể là suốt đời.

Phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính đối với các trường hợp đặc biệt

Khi người bệnh bị đồng nhiễm cả viêm gan B và viêm gan C:

  • Cần thực hiện xét nghiệm anti viêm gan cho tất cả những người nhiễm viêm gan B, nếu anti viêm gan C cho ra kết quả dương tính đo nồng độ HCV RNA hoặc kháng nguyên HCVcAg để chẩn đoán viêm gan C.
  • Chỉ định phác đồ điều trị viêm gan C nếu người bệnh được chẩn đoán là bị viêm gan C mạn tính.
  • Đối với một số trường hợp không đủ tiêu chuẩn thì điều trị bằng thuốc kháng virus. Ngoài ra còn cần theo dõi chặt chẽ lượng ALT và AST sau mỗi 4 – 8 tuần để đưa ra được các biện pháp xử lý phù hợp.
  • Đối với những trường hợp không đủ tiêu chuẩn, hoặc đang điều trị bằng thuốc kháng virus, cần theo dõi chặt chẽ lượng ALT và AST sau mỗi 4 – 8 tuần để đưa ra được biện pháp xử lý đúng đắn.

Khi người bệnh bị đồng nhiễm cả viêm gan C và HIV: Các trường hợp này người bệnh cần được điều trị bằng thuốc kháng HIV cùng với phác đồ TDF và TAF. Trong đó TDF có thể sử dụng được đối với trẻ nhỏ từ 3 tuổi trở lên.

Khi người bệnh là phụ nữ đang mang thai: Đối với phụ nữ trong thai kỳ có HBsAg dương tính và chưa được điều trị kháng virus thì cần đánh giá với các tiêu chuẩn điều trị. Cụ thể:

  • Nếu đủ tiêu chuẩn: Tiến hành điều trị bằng TDF.
  • Nếu không đủ tiêu chuẩn: Tiến hành điều trị dự phòng lây nhiễm từ mẹ sang con.
Phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính đối với các trường hợp đặc biệt
Phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính đối với các trường hợp đặc biệt

Khi người bệnh bị viêm gan B là phụ nữ có mong muốn mang thai: Điều trị bằng TDF, nếu không dùng TDF thì cần chuyển sang TDF trước khi dự kiến có thai khoảng 2 tháng.

Khi người bệnh là phụ nữ phát hiện có thai lúc đang dùng thuốc kháng virus: Điều trị bằng TDF, nếu trường hợp không dùng TDF thì cần chuyển sang dùng  TDF. Cần cẩn trọng khi sử dụng phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính đối với phụ nữ đang mang thai.

Đối với trẻ nhỏ:

  • Trong quá trình điều trị viêm gan B mạn tính ở trẻ nhỏ cần lưu ý các nguyên nhân như tổn thương ở gan hoặc trẻ mắc các bệnh về gan do di truyền.
  • Không được phép chỉ định phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi.

Khi người bệnh đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, ghép tạng hoặc hóa trị liệu:

  • Tiến hành thực hiện các xét nghiệm sàng lọc nhiễm viêm gan C như anti – HBs, anti – HBc, HBsAg.
  • Cần điều trị dự phòng bằng các loại thuốc kháng virus càng sớm càng tốt trước 2 tuần hoặc muộn nhất là cùng thời điểm sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hay thuốc hóa trị. Sau đó tiếp tục sử dụng duy trì trong 6 – 12 tháng.
  • Trong trường hợp người bệnh có ghép tạng thì cần điều trị dự phòng theo chỉ định ghép tạng.

Khi người bệnh bùng phát viêm gan B mạn tính:

  • Tiến hành điều trị bằng thuốc kháng virus ngay, bởi các đợt bùng phát có thể dẫn tới nhiều nguy cơ gây xơ gan mất bù, thậm chí là tử vong.
  • Chẩn đoán đợt bùng phát viêm gan B mạn tính khi ALT > 3 một cách bất ngờ, đột ngột mà không xuất phát từ các nguyên nhân thông thường như rượu bia, thuốc lá, hóa chất…
  • Chẩn đoán đợt bùng phát viêm gan B mạn tính trong trường hợp chỉ số ALT > 3 một cách đột ngột mà không phải là do các nguyên nhân như rượu, thuốc,…

Ngoài ra, đợt bùng phát viêm gan B mạn tính thường có xu hướng tự phát khi nó gặp được các yếu tố thuận lợi như:

  • Người bệnh điều trị bằng các loại thuốc ức chế hệ thống miễn dịch hoặc hóa trị liệu.
  • Người bệnh ngừng sử dụng các loại thuốc giúp kháng virus viêm gan B.
  • Người bệnh có các bệnh lý kèm theo, có khả năng gây ra các tổn thương gan và làm suy yếu hệ thống miễn dịch.
  • Người bệnh thuộc các trường hợp không được hướng dẫn trong phác đồ điều trị viêm gan B.
  • Hội chẩn chuyên môn để có thể đưa ra được quyết định chính xác nhất.

Theo dõi sau điều trị

Khi chưa có chỉ định điều trị bằng thuốc kháng virus:

  • Người bệnh cần được khám lâm sàng, xét nghiệm máu, xét nghiệm ALT, AST sau mỗi 12 – 24 tuần.
  • Cần đánh giá chỉ số HBsAg và mức độ xơ gan hóa sau mỗi 24 – 48 tuần.
  • Xem xét và đo lường lượng virus viêm gan B sau mỗi 24 – 48 tuần.
  • Thực hiện xét nghiệm phát hiện ung thư gan nguyên phát sau mỗi 12 – 24 tuần.
Người bệnh cần tuân thủ theo quá trình theo dõi sau điều trị
Người bệnh cần tuân thủ theo quá trình theo dõi sau điều trị

Khi người bệnh đang điều trị bằng thuốc kháng virus:

Khi người bệnh đang điều trị:

  • Ngay sau tháng đầu tiên cần theo dõi lâm sàng, chỉ số ALT, AST và Creatinin sau mỗi 2 – 4 tuần.
  • Khi bệnh đã ổn định dần (tức không có triệu chứng lâm sàng) thì tái khám sau mỗi 12 tuần và thực hiện các xét nghiệm công thức máu, đánh giá mức độ xơ hóa của gan sau mỗi 24 – 48 tuần.
  • Cần đo lượng virus viêm gan B khi ở các tuần thứ 12, 24, 48. Tiếp đó thì thực hiện sau mỗi 24 – 48 tuần khi chỉ số ALT tăng không rõ nguyên nhân, nhằm đánh giá khả năng tái phát của bệnh.
  • Định lượng HBsAg cứ sau mỗi 24 – 48 tuần, nhằm đánh giá khả năng mất HBsAg.
  • Trường hợp điều trị bằng IFN hoặc Peg – IFN thì người bệnh cần theo dõi công thức máu, Ure máu, glucose máu và chức năng của tuyến giáp sau mỗi 2 – 4 tuần để có thể phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các tác dụng phụ.

Khi người bệnh đã ngưng điều trị thuốc kháng virus:

  • Cần khám định kỳ và kết hợp theo dõi các triệu chứng lâm sàng.
  • Cần xét nghiệm sau mỗi 12 tuần trong ít nhất là 1 năm đầu tiên sau khi ngưng sử dụng thuốc. Sau đó thực hiện xét sàng lọc ung thư gan sau mỗi 12 – 24 tuần.
  • Trường hợp sau khi ngưng điều trị Peg – IFN thì cần theo dõi đáp ứng virus bằng HBeAg, nếu trước đó xét nghiệm HBeAg cho kết quả dương tính và định lượng virus viêm gan B trong mỗi 12 tuần với thời gian ít nhất 48 tuần sau khi ngừng thuốc. Sau đó thì kiểm tra lại sau mỗi 12 – 24 tuần trong 5 năm tiếp theo.

Khi người bệnh sàng lọc ung thư gan:

  • Cần thực hiện các xét nghiệm công thức máu AST, ALT và các xét nghiệm đánh giá mức độ xơ gan nếu cần.
  • Cần xét nghiệm ung thư gan và thực hiện siêu âm vùng bụng sau mỗi 12 – 24 tuần.
  • Nếu nghi ngờ bị u gan qua siêu âm thì cần tiến hành chụp cắt lớp có chất phản quang hoặc cộng hưởng từ.

Chúng ta đều biết, viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm, khá phổ biến và có khả năng lây lan nhanh chóng. Chính vì vậy mà người bệnh nghi ngờ bị nhiễm bệnh cần đến các bệnh viện uy tín để được chẩn đoán và có phác đồ điều trị viêm gan B an toàn, hiệu quả theo Bộ Y Tế. Qua đó có thể bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của bản thân cũng như của người thân và cộng đồng.

TIN XEM THÊM

Xem thêm

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chích ngừa viêm gan b không có kháng thể do nhiều nguyên nhân

Chích Ngừa Viêm Gan B Không Có Kháng Thể Là Do Đâu?

Cho tới thời điểm hiện tại, tiêm phòng vacxin vẫn là cách mang lại hiệu quả cao nhất đối với...

Tiêm phòng viêm gan B sau bao lâu thì được quan hệ tình dục?

Giải Đáp: Tiêm Phòng Viêm Gan B Sau Bao Lâu Thì Được Quan Hệ?

Chúng ta đều biết, quan hệ tình dục không an toàn là 1 trong 3 nguyên nhân chính gây ra...

Viêm gan B có lây qua đường nước bọt không?

Viêm Gan B Có Lây Qua Đường Nước Bọt Không, Giải Đáp Chi Tiết?

Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm với nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng vô cùng cao, trong...

Liệu viêm gan B có lây qua đường ăn uống không?

Viêm Gan B Có Lây Qua Đường Ăn Uống Không, Cách Phòng Hiệu Quả?

Chúng ta đều biết, viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm, nó thường có diễn...

Viêm gan B lây nhiễm qua đường nào?

Viêm Gan B Lây Qua Đường Nào? 99% Người Bệnh Chưa Hiểu Rõ

Viêm gan B là bệnh gây ra bởi virus HBV, đây là một căn bệnh nguy hiểm, có tốc độ...

Bệnh viêm gan B có chữa được không?

Viêm Gan B Có Chữa Được Không, Chữa Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?

Hiện nay, viêm gan B là bệnh khá phổ biến trong cộng đồng, nó cũng có tốc độ lây lan...

Khám viêm gan B ở đâu tốt?

Khám Viêm Gan B Ở Đâu? Top 10 Địa Chỉ Uy Tín, Chất Lượng Nhất

Viêm gan B là căn bệnh lây nhiễm nguy hiểm, nếu để bệnh kéo dài hơn 6 tháng sẽ dẫn...

Viêm gan b có tự khỏi được không

Viêm gan B có tự khỏi hay chữa khỏi hẳn được không?

Bệnh viêm gan B có tự khỏi hay chữa khỏi không? Đây là thắc mắc được rất nhiều người bệnh...