Chỉ Định Và Cách Dùng Adenosine Trong Điều Trị Rối Loạn Nhịp Tim

Adenosine là một loại thuốc được sử dụng khá rộng rãi tại các cơ sở y tế hiện nay để điều trị rối loạn nhịp tim bằng cơ chế làm chậm các xung điện trong tim qua đó làm bình thường hóa nhịp tim người bệnh. Cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về tác dụng cũng như cách dùng của loại thuốc này trong bài viết dưới đây.

Công dụng của Adenosine

Adenosine được sử dụng để điều trị tình trạng loạn nhịp tim hoặc sử dụng trong bài kiểm tra tim gắng sức. Ngoài ra thuốc cũng có thể được sử dụng đối với một số tình trạng bệnh khác về tim theo chỉ định cụ thể của bác sĩ.

Adenosine được sử dụng để điều trị tình trạng loạn nhịp tim hoặc sử dụng trong bài kiểm tra tim gắng sức
Adenosine được sử dụng để điều trị tình trạng loạn nhịp tim hoặc sử dụng trong bài kiểm tra tim gắng sức

Adenosine có những dạng dung dịch tiêm với  hàm lượng sau 3 mg/ml (2ml, 20ml, 30ml).

Thuốc có thể giúp điều trị các triệu chứng ở bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, bao gồm:

  • Đánh trống ngực, hồi hộp: Đây là một trong những dấu hiệu thường gặp nhất đối với bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim.
  • Khó thở: Do áp lực trong phổi tăng cùng với khả năng trao đổi khí suy giảm dẫn đến tình trạng máu bị ứ trệ gây khó thở.
  • Cơ thể mệt mỏi, suy nhược: Do lượng máu giàu oxy bị suy giảm khiến bạn mệt mỏi, thiếu sức sống. 
  • Đau tức ngực: Một trong những dấu hiệu nguy hiểm có thể gặp ở bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim.
  • Choáng ngất, bất tỉnh: Đây là dấu hiệu vô cùng nguy hiểm và yêu cầu bệnh nhân cần được đưa đến cơ sở y tế ngay lập tức.

Những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim ở mức độ nặng và kéo dài có thể gặp phải một số biến chứng nguy hiểm như:

  • Suy tim: Tình trạng tim bị suy yếu do phải làm việc nhiều hơn bình thường trong thời gian dài để cung cấp đủ máu đi nuôi cơ thể.
  • Đột quỵ: Xảy ra khi hiệu suất bơm máu bị giảm sút do tim đập quá nhanh hoặc quá chậm gây tắc nghẽn hoặc vỡ động mạch não khiến người bệnh bị đột quỵ. Biến chứng này nếu không được xử lý kịp thời có thể gây tổn thương não, thậm chí là tử vong.

Bên cạnh đó, những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim nặng còn có thể gặp phải những nguy cơ như ngừng tim đột ngột, nhồi máu cơ tim,.. đều là những biến chứng có nguy cơ đe dọa tới tính mạng người bệnh.

Chỉ định và chống chỉ định của Adenosine

Dưới đây những trường hợp chỉ định, chống chỉ định và cần cẩn trọng khi dùng Adenosine:

Chỉ định

Adenosine được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh bị nhịp nhanh kịch phát trên, bao gồm cả những bệnh nhân bị hội chứng Wolff – Parkinson – White cổ điển để chuyển nhanh về nhịp xoang.
  • Hỗ trợ khi điều trị bằng kỹ thuật hiện hình tưới máu cơ.
Adenosine điều trị nhịp nhanh kịch phát trên
Adenosine điều trị nhịp nhanh kịch phát trên

Chống chỉ định

Adenosine được chống chỉ định đối với những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần có trong dung dịch Adenosine.
  • Bệnh nhân mắc hen suyễn hoặc các bệnh tắc nghẽn phế quản phổi do nguy cơ bị block nhĩ thất hoàn toàn hoặc ngừng xoang kéo dài.
  • Bệnh nhân đang mắc phải hội chứng suy nút xoang hoặc block nhĩ thất độ hai, ba mà chưa được cấy máy tạo nhịp tim.

Các trường hợp cần thận trọng

Trước khi sử dụng Adenosine hoặc khi tới bệnh viện để điều trị rối loạn nhịp tim, hãy thông báo cho bác sĩ những tình trạng của bản thân bao gồm:

  • Tiền sử dị ứng bất kỳ loại thuốc nào cũng như các thành phần có trong Adenosine.
  • Bệnh nhân bị loạn nhịp tim độ 2, độ 3 và không sử dụng máy tạo nhịp tim nhân tạo.
  • Bệnh nhân mắc hội chứng nút xoang và không sử dụng máy tạo nhịp tim nhân tạo.
  • Bệnh nhân có mắc bệnh mãn tính về hô hấp như hen suyễn.
  • Bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú cũng cần thông báo cho bác sĩ để được đánh giá về khả năng sử dụng thuốc Adenosine.

Cách dùng và liều dùng Adenosine

Adenosine là thuốc được sử dụng trực tiếp tại các cơ sở y tế, vì vậy, bạn sẽ cần được tiêm thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ ở bệnh viện, phòng khám. Hãy hỏi bác sĩ nếu có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến cách dùng cũng như tác dụng của thuốc.

Liều dùng của Adenosine sẽ được chỉ định dựa trên tình trạng bệnh lý cụ thể của bệnh nhân cũng như khả năng đáp ứng điều trị của bạn. Vì vậy, không được tự ý tăng liều, dùng thuốc nhiều lần hơn chỉ định hoặc ngưng sử dụng thuốc mà không được sự đồng ý của bác sĩ.

Sau đây là liều dùng tham khảo theo hướng dẫn của nhà sản xuất cho từng trường hợp điều trị:

Đối với người lớn 

Adenosine được tiêm tĩnh mạch theo liều lượng tham khảo như sau cho bệnh nhân trưởng thành:

  • Chẩn đoán điện tim trên thất: Liều ban đầu là 3mg tiêm tĩnh mạch nhanh (trên 2 giây) trực tiếp vào tĩnh mạch ngoại vi trung tâm. Tiếp tục tiêm 6mg sau 1 – 2 phút trong trường hợp cần thiết, sau đó tiêm tiếp 12mg sau 1 – 2 phút. Tránh việc gia tăng liều nếu xảy ra tình trạng block nhĩ thất ở mức cao đối với bất kỳ liều nào. Luôn thực hiện việc kiểm soát tim mạch song song với việc tiêm.
  • Nhịp tim nhanh kịch phát trên thất: Liều ban đầu là 3mg tiêm tĩnh mạch nhanh (trên 2 giây) trực tiếp vào tĩnh mạch ngoại vi trung tâm. Tiếp tục tiêm 6mg sau 1 – 2 phút trong trường hợp cần thiết, sau đó tiêm tiếp 12mg sau 1 – 2 phút. Tránh việc gia tăng liều nếu xảy ra tình trạng block nhĩ thất ở mức cao đối với bất kỳ liều nào. Luôn thực hiện việc kiểm soát tim mạch song song với việc tiêm.
  • Liều dành cho hình ảnh cơ tim: Dùng liều 140mcg/kg/phút tiêm truyền trong vòng 6 phút. Sau khi truyền 3 phút, tiêm Nuclit phóng xạ.
Adenosine yêu cầu được sử dụng tại các cơ sở y tế
Adenosine yêu cầu được sử dụng tại các cơ sở y tế

Đối với trẻ em

Liều lượng tham khảo khi sử dụng Adenosine cho đối tượng trẻ em được tính toán như sau:

  • Chẩn đoán điện tim trên thất: Liều ban đầu là 50 – 100mcg/kg, có thể tăng thêm 50 – 100mcg/kg sau mỗi 1 – 2 phút nếu cần thiết hoặc đến khi kiểm soát được rối loạn nhịp tim. Liều tối đa là 300mcg/kg.
  • Nhịp tim nhanh kịch phát trên thất: Liều ban đầu là 50 – 100mcg/kg, có thể tăng thêm 50 – 100mcg/kg trong khoảng 1 – 2 phút nếu cần thiết hoặc đến khi kiểm soát được loạn nhịp tim. Liều tối đa là 300mcg/kg.

Một số tác dụng phụ có thể gặp của Adenosine  

Theo các quan sát đối với những bệnh nhân đã sử dụng Adenosine, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc bao gồm:

  • Chóng mặt.
  • Đau đầu.
  • Đau bụng.
  • Đỏ mặt.
  • Đau tay, chân, lưng, cổ.

Ngoài ra, một số trường hợp hiếm có thể gặp những tác dụng phụ nghiêm trọng và cần được cấp cứu để xử lý kịp thời như:

  • Có biểu hiện dị ứng với thuốc như nổi mề đay, khó thở, sưng miệng, mặt, tức ngực,…
  • Choáng ngất.
  • Nhịp tim không đều.
  • Co giật.
  • Đau đầu dữ dội.
  • Khó thở.
  • Thị lực giảm.
  • Loạn ngôn.
  • Đau họng.

Không phải tất cả các bệnh nhân dùng thuốc đều có cùng biểu hiện các tác dụng phụ như trên, một số tác dụng phụ khác không được đề cập trên đây. Vì vậy, nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu bất thường nào sau khi dùng thuốc hoặc có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ của sản phẩm thì hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ ngay.

Cần cấp cứu khi gặp tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi dùng thuốc
Cần cấp cứu khi gặp tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi dùng thuốc

Tương tác thuốc

Dưới đây là một số thông tin về tương tác giữa Adenosine với các hoạt chất, dược phẩm, các loại thực phẩm, đồ uống và tình trạng sức khỏe của người dùng mà bạn cần chú ý.

Adenosine có thể tương tác với các loại thuốc nào?

Tương tác thuốc là việc các loại thuốc có thể phản ứng với nhau làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ của chúng lên người dùng. Để hạn chế tình trạng này, hãy liệt kê một danh sách các loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem trước khi được chỉ định thuốc và tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Adenosine có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau và cần được điều chỉnh cách sử dụng để tránh những tác dụng không đáng có:

  • Aminophylline: Có khả năng làm tăng nguy cơ co giật.
  • Nhóm thuốc chẹn Beta (Như Metoprolol, Diltiazem, Digoxin hoặc Verapamil): Bì có nguy cơ làm tăng tình trạng loạn nhịp tim.
  • Carbamazepine, Dipyridamole: Làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ của Adenosine.
  • Methylxanthine (như Caffeine hay Theophylline): Vì chúng có thể khiến hiệu quả của Adenosine suy giảm.

Thực phẩm và rượu bia có tương tác với Adenosine hay không?

Rượu và thuốc lá cũng như thực phẩm có thể tương tác với một số loại thuốc nhất định trong đó có Adenosine, vì vậy hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe về việc sử dụng các loại thức ăn, rượu và thuốc lá trong thời gian đang điều trị bằng Adenosine.

Các tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến Adenosine?

Tình trạng sức khỏe của bạn cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn cũng như hiệu quả khi sử dụng thuốc, vì vậy hãy báo cho bác sĩ nếu bạn đang có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt đối với các trường hợp sau:

  • Tiền sử động kinh.
  • Vấn đề mạch máu.
  • Vấn đề về tim.
  • Mất máu.
  • Bệnh về phổi.
Thông báo với bác sĩ tình trạng bệnh tim, phổi trước khi dùng thuốc
Thông báo với bác sĩ tình trạng bệnh tim, phổi trước khi dùng thuốc

Adenosine có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Adenosine là thuốc kê đơn được sử dụng tại các cơ sở y tế dưới chỉ dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân cần đến thăm khám và điều trị tại bệnh viện và phòng khám khi muốn sử dụng loại thuốc này để được theo dõi tình trạng tim trong quá trình dùng thuốc chứ không được mua sử dụng tại nhà

Giá tham khảo: Adenosine injection USP 6mg/2ml có giá khoảng 400.000 VNĐ/lọ 2ml.

Trên đây là những thông tin về thuốc điều trị rối loạn nhịp tim Adenosine mà người bệnh cần biết. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ về cách sử dụng loại thuốc này và lựa chọn được cơ sở y tế uy tín khi cần tư vấn và điều trị bằng thuốc này.

Xem thêm

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Adrenaline Là Thuốc Gì? Tầm Quan Trọng Và Cách Dùng Trong Cấp Cứu

Adrenaline Là Thuốc Gì? Tầm Quan Trọng Và Cách Dùng Trong Cấp Cứu

Adrenaline (còn gọi là Epinephrine) là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong hồi sức và sơ cứu....

Cách Dùng Zoledronic Acid Trong Điều Trị Các Vấn Đề Về Xương

Cách Dùng Zoledronic Acid Trong Điều Trị Các Vấn Đề Về Xương

Zoledronic Acid là thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh về xương như loãng xương, gãy xương...

Chỉ Định Và Cách Dùng Adenosine Trong Điều Trị Rối Loạn Nhịp Tim

Chỉ Định Và Cách Dùng Adenosine Trong Điều Trị Rối Loạn Nhịp Tim

Adenosine là một loại thuốc được sử dụng khá rộng rãi tại các cơ sở y tế hiện nay để...

Amoxicillin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Chống Chỉ Định Và Tác Dụng Phụ

Amoxicillin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Chống Chỉ Định Và Tác Dụng Phụ

Amoxicillin là một loại thuốc kháng sinh phổ rộng quen thuộc với tác dụng ức chế và tiêu diệt một...

Natri Clorid Có Công Dụng Gì? Cách Dùng Và Một Số Lưu Ý

Natri Clorid Có Công Dụng Gì? Cách Dùng Và Một Số Lưu Ý

Natri Clorid là sản phẩm y tế rất quen thuộc mà hầu như bất kỳ ai cũng biết đến. Ngoài...

Aminoleban Là Thuốc Gì? Công Dụng Và Tác Dụng Phụ

Aminoleban Là Thuốc Gì? Công Dụng, Tác Dụng Phụ Và Lưu Ý

Aminoleban là một những loại dược phẩm dành cho những bệnh nhân mắc suy gan đang được lưu hành và...

Betadine Là Gì? Các Loại Dung Dịch Betadine Và Cách Sử Dụng

Betadine Là Gì? Phân Loại, Tác Dụng Và Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết

Betadine là một sản phẩm thuốc sát khuẩn rất quen thuộc đối với mỗi gia đình nhờ nhiều ưu điểm...