Betadine Là Gì? Phân Loại, Tác Dụng Và Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết

Betadine là một sản phẩm thuốc sát khuẩn rất quen thuộc đối với mỗi gia đình nhờ nhiều ưu điểm vượt trội so với cồn hay Oxy già. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về loại dung dịch y tế được phổ biến hiện nay này và cách sử dụng an toàn tại nhà trong bài viết dưới đây.

Dung dịch sát khuẩn Betadine là thuốc gì?

Betadine là một thương hiệu chuyên sản xuất các sản phẩm dung dịch sát khuẩn đường phổ biến tại Việt Nam hiện nay. Thành phần chính của dung dịch sát khuẩn Betadine là hợp chất Povidone-Iodine – một phức hợp của Iod với Polyvinylpyrrolidone. 

Cơ chế hoạt động của dung dịch này là giải phóng dần dần phân tử Iod tự do và mang lại tác dụng diệt các loại vi khuẩn, virus, nấm, đơn bào, bào tử và nấm men. 

Betadine diệt các loại vi khuẩn, virus, nấm, đơn bào, bào tử và nấm men
Betadine diệt các loại vi khuẩn, virus, nấm, đơn bào, bào tử và nấm men

So với các chế phẩm có chứa Iod tự do khác, Povidone-Iodine nổi bật nhờ khả năng diệt khuẩn hiệu quả nhưng ít độc tính hơn. Đây là lý do mà chúng ta nên ưu tiên lưu trữ và sử dụng sản phẩm này trong gia đình.

Bên cạnh đó, Betadine còn có một ưu điểm so với các dung dịch sát khuẩn chứa cồn hay Oxy già là chúng không gây ra kích ứng, cảm giác châm chích đối với da và niêm mạc.

Các loại dung dịch sát khuẩn Betadine phổ biến và cách dùng

Hiện nay trên thị trường, Betadine có 3 dạng dung dịch sát khuẩn phổ biến nhất bao gồm: 

  • Dung dịch phụ khoa: Betadine Vaginal Douche 10% (vỏ màu xanh ngọc).
  • Dung dịch Betadine súc miệng và họng: Betadine Gargle and Mouthwash 1% (vỏ màu xanh rêu).
  • Dung dịch sát khuẩn: Betadine Antiseptic Solution 10% (Vỏ màu vàng).

Về thành phần chính, tất cả các dung dịch Betadine đều có chứa Povidone-Iodine với tác dụng diệt khuẩn phổ rộng. Tuy nhiên, chúng sẽ có nồng độ Povidone-Iodine khác nhau cũng như kết hợp với các tá dược khác để phù hợp với mục đích sử dụng riêng cho từng loại sản phẩm.

Việc sử dụng bao bì với màu sắc khác biệt giúp người dùng có thể dễ dàng mua được sản phẩm theo đúng nhu cầu. Cũng chính vì sự khác biệt giữa các chế phẩm này mà trước khi sử dụng dung dịch Betadine, bạn cần cần kiểm tra chính xác mình có chọn lựa đúng sản phẩm phù hợp hay không.

Dưới đây là chi tiết về các loại dung dịch sát khuẩn Betadine phổ biến cũng như cách sử dụng cho mỗi loại.

Dung dịch phụ khoa Betadine Vaginal Douche 10%

Dung dịch Betadine Vaginal Douche 10% là sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài âm hộ hoặc thụt rửa âm đạo. Cách sử dụng cho dung dịch phụ khoa Betadine như sau:

  • Khi dùng để vệ sinh ngoài: pha loãng dung dịch theo tỷ lệ 15m (1 nắp chai) với 500ml nước ấm sạch để ngâm rửa vùng kín.
  • Khi dùng để thụt rửa âm đạo: Cần sử dụng kèm với chai vắt, tốt nhất chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ và do nhân viên y tế thực hiện.
Betadine Vaginal Douche 10% là sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài âm hộ hoặc thụt rửa âm đạo
Betadine Vaginal Douche 10% là sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài âm hộ hoặc thụt rửa âm đạo

Dung dịch súc miệng, họng Betadine Gargle and Mouthwash 1%

Dung dịch súc miệng Betadine 1% có thể sử dụng trực tiếp không cần pha loãng hoặc pha loãng theo tỉ lệ 1/1 với nước. 

Mỗi lần sử dụng cần dùng khoảng 20 – 30ml dung dịch (1 – 2 nắp chai), thực hiện súc miệng, họng theo hướng dẫn sau:

  • Khi dùng để dự phòng các bệnh đường miệng, sát khuẩn họng: Súc miệng và họng trong vòng 30 giây, 4 lần/ngày.
  • Khi dùng để điều trị khi có viêm nhiễm hoặc tổn thương: Súc miệng hoặc họng trong 2 phút, dùng 4 lần/ngày sau khi ăn.

Thời gian sử dụng thông thường là khoảng 2 tuần (trừ khi có chỉ định khác từ bác sĩ).

Dung dịch súc miệng dự phòng và điều trị tổn thương, viêm nhiễm họng, miệng
Dung dịch súc miệng dự phòng và điều trị tổn thương, viêm nhiễm họng, miệng

Dung dịch sát khuẩn Betadine Antiseptic Solution 10% (Betadine vàng)

Đây là dung dịch sát khuẩn rất phổ biến nên có trong gia đình nhờ sự đa năng và an toàn của nó. Dung dịch Betadine Antiseptic Solution 10% có thể sử dụng trực tiếp không pha loãng hoặc pha loãng để rửa hoặc súc.

Cách sử dụng dung dịch này cho các mục đích phổ biến như sau:

  • Sát khuẩn vết thương: Bôi lên vùng da bị tổn thương và khu vực rộng xung quanh tổn thương khoảng 3 – 5cm. Sau khi khô, thuốc sẽ tạo thành 1 lớp phim thông thoáng và rửa sạch bằng nước. Có thể bôi thuốc để sát trùng nhiều lần trong ngày.
  • Diệt khuẩn tay nhanh: Dùng 3ml bôi thuốc đều lên tay trong vòng 1 phút.
  • Tiệt khuẩn tay để phẫu thuật: Dùng 10ml bôi thuốc lên tay trong vòng 5 phút.
  • Tiệt khuẩn vùng da trước phẫu thuật: Bôi dung dịch ít nhất trong 1 phút với vùng da có ít tuyến bã nhờn và 10 phút với vùng da có nhiều tuyến bã nhờn.
Betadine Antiseptic Solution 10% (Betadine vàng) sử dụng để sát khuẩn trong nhiều trường hợp
Betadine Antiseptic Solution 10% (Betadine vàng) sử dụng để sát khuẩn trong nhiều trường hợp

Tác dụng phụ của Betadine 

Dung dịch Betadine thường ít gây tác dụng phụ, trong một số ít trường hợp, tác dụng phụ của Betadine có thể biểu hiện như sau:

  • Dung dịch Betadine hiếm khi gây ra các phản ứng mẫn cảm da, tuy nhiên khi dùng trong một thời gian dài, có thể xuất hiện ngứa, ban đỏ, vết bỏng rộp nhỏ hoặc các biểu hiện tương tự).
  • Dị ứng cấp tính kèm theo hạ huyết áp hoặc khó thở (sốc phản vệ) được báo cáo ở một vài trường hợp đơn lẻ.
  • Hấp thu Iod quá mức khi sử dụng dài ngày hoặc với bỏng diện rộng. Một số bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tuyến giáp khi gặp phải hiện tượng này có thể gây tiến triển tăng năng tuyến giáp. Ngoài ra, việc hấp thu Iod quá mức còn có nguy cơ gây suy giảm chức năng thận với suy thận cấp tính hay nhiễm axit chuyển hóa.

Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc, ngưng sử dụng ngay lập tức, rửa sạch vùng da có bôi thuốc và liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn và xử trí.

Tương tác có thể xảy ra khi dùng Betadine

Betadine ít khi có xảy ra tương tác với các loại thuốc khác, tuy nhiên thuốc có thể tương tác với một số chất hoặc môi trường và gây ra sự thay đổi khả năng hoạt động như sau:

  • Phức hợp Povidone-Iodine có khả năng tác dụng với các chất có độ pH từ 2 – 7 bằng cách phản ứng lại với Protein cũng như các loại hợp chất hữu cơ chưa bão hòa khác. Điều này có thể làm giảm sút tác dụng của phức hợp này. Nói một cách khác, Betadine có thể hoạt động kém hơn trong môi trường có độ pH thấp hơn 7.
  • Sử dụng Povidone-Iodine đồng thời với các chế phẩm có chứa một trong các thành phần Enzyme, Hydrogen Peroxide, Bạc hay Taurolidine sẽ làm hiệu quả điều trị của cả hai chế phẩm yếu đi. 
  • Sử dụng Povidone-Iodine có thể sẽ ảnh hưởng đến các xét nghiệm hoặc chức năng của tuyến giáp và cần ngưng điều trị các bệnh lý tuyến giáp bằng Iod ít nhất 1 – 2 tuần.
  • Povidone-Iodine có khả năng làm thay đổi gây dương tính giả kết quả xét nghiệm tìm hoặc phân tích máu trong nước tiểu.

Những lưu ý khác trong quá trình dùng Betadine

Sau đây là một số lưu ý khi dùng dung dịch sát khuẩn Betadine cũng như các đối tượng cần thận trọng khi sử dụng thuốc:

  • Thuốc chỉ dùng tại chỗ trên da, tránh tạo các nơi đọng dung dịch thuốc ở dưới cơ thể người bệnh trong quá trình phẫu thuật. 
  • Trong thời gian chờ dung dịch khô có thể xuất hiện tình trạng kích thích da hoặc bỏng hóa học nếu thuốc bị đọng vũng trên da. Khi đó cần ngưng sử dụng và rửa sạch vùng da bôi thuốc.
  • Không làm nóng Betadine trước khi bôi. 
  • Những bệnh nhân bị bướu cổ hoặc các bệnh lý tuyến giáp không được dùng dung dịch Povidone-Iodine trong thời gian dài hoặc bôi trên diện rộng da trừ trường hợp được chỉ định chặt chẽ. 
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ cao bị tăng năng tuyến giáp khi dùng liều cao các sản phẩm chứa Iod, vì thế chỉ nên dùng Povidone-Iodine ở liều tối thiểu cho những đối tượng này.
  • Tránh tuyệt đối để trẻ nhỏ nuốt phải Betadine.
  • Thận trọng khi sử dụng dung dịch sát khuẩn Betadine cho phụ nữ mang thai và cho con bú và nên xin ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
  • Povidone-Iodine không gây ra chóng mặt, đau đầu hay buồn ngủ, tuy nhiên những đối tượng cần vận hành máy móc vẫn nên chú ý theo dõi sau khi sử dụng thuốc trước khi quay lại làm việc.
Sử dụng thuốc theo đúng mục đích và hướng dẫn của sản phẩm
Sử dụng thuốc theo đúng mục đích và hướng dẫn của sản phẩm

Betadine có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Các loại dung dịch Betadine được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc và là thuốc không kê đơn. Bạn có thể tham khảo mức giá cho từng loại sản phẩm phổ biến như sau:

  • Dung dịch phụ khoa Betadine Vaginal Douche 10% 125ml: Giá 70.000 VNĐ/lọ.
  • Dung dịch súc miệng, họng Betadine gargle & mouthwash 1% 135ml: Giá 70.000/lọ.
  • Betadine Antiseptic Solution 10% 30ml: Giá 37.000 VNĐ/lọ.
  • Betadine Antiseptic Solution 10% 125ml: Giá 75.000 VNĐ/lọ.

Để mua được các dung dịch sát khuẩn Betadine chính hãng, bạn nên tìm đến các nhà thuốc lớn, có uy tín hoặc các trang web bán hàng chính thức của đơn vị cung cấp.

Trên đây là những thông tin cần biết về dung dịch sát khuẩn Betadine, các dạng sản phẩm trên thị trường cũng như cách sử dụng của chúng. Để đảm bảo mua và sử dụng các dung dịch này đúng cách và hiệu quả, bạn nên xin ý kiến tư vấn từ dược sĩ. Đây là sản phẩm thuốc nên có mặt trong mỗi tủ thuốc của gia đình nhờ sự đa năng mà nó mang lại.

Xem thêm

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chỉ Định Và Cách Dùng Adenosine Trong Điều Trị Rối Loạn Nhịp Tim

Chỉ Định Và Cách Dùng Adenosine Trong Điều Trị Rối Loạn Nhịp Tim

Adenosine là một loại thuốc được sử dụng khá rộng rãi tại các cơ sở y tế hiện nay để...

Aerius Là Thuốc Gì? Tác Dụng, Liều Dùng Và Lưu Ý Khi Điều Trị Dị Ứng

Aerius Là Thuốc Gì? Tác Dụng, Liều Dùng Và Lưu Ý Khi Điều Trị Dị Ứng

Dị ứng là một vấn đề mà nhiều người gặp phải và đi kèm các triệu chứng khó chịu cho...

Betadine Là Gì? Các Loại Dung Dịch Betadine Và Cách Sử Dụng

Betadine Là Gì? Phân Loại, Tác Dụng Và Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết

Betadine là một sản phẩm thuốc sát khuẩn rất quen thuộc đối với mỗi gia đình nhờ nhiều ưu điểm...

Cồn 90 Độ Là Gì? Công Dụng, Tác Hại Và Giá Bán

Cồn 90 Độ Là Gì? Công Dụng, Tác Hại, Địa Chỉ Mua Và Giá Bán

Cồn là một sản phẩm được ứng dụng rộng rãi mọi nơi, mọi lĩnh vực từ trong các cơ sở...

Eurax Là Thuốc Gì? Cách Dùng Trong Điều Trị Ghẻ Và Ngứa

Eurax Là Thuốc Gì? Cách Dùng Trong Điều Trị Ghẻ Và Ngứa

Eurax là thuốc đa công dụng được sử dụng rộng rãi cho các tình trạng bệnh lý của da hiện...

Các Loại Salonpas, Công Dụng Và Hướng Dẫn Sử Dụng Đúng Cách

Các Loại Salonpas, Công Dụng Và Hướng Dẫn Sử Dụng Đúng Cách

Thuốc giảm đau dùng ngoài da là sản phẩm vô cùng phổ biến hiện nay nhờ sự tiện dụng và...

Isoflurane là gì? Liều lượng và cách dùng

Isoflurane Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Lượng, Cách Dùng, Giá Bán

Isoflurane là một loại thuốc gây mê qua đường hô hấp được sử dụng rộng rãi tại các bệnh viện....

Tylenol là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt được dùng khá phổ biến

Thuốc Tylenol: Công Dụng, Cách Dùng Và Những Lưu Ý Quan Trọng

Tylenol được biết đến là một loại thuốc giảm đau, lưu hành và sử dụng phổ biến ở nhiều quốc...