Thuốc Ibuprofen: Công Dụng, Cách Dùng Và Những Lưu Ý Quan Trọng

Thuốc chống viêm, giảm đau, hạ sốt Ibuprofen được sử dụng khá rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, đây làm một loại thuốc chỉ được sử dụng khi có đơn kê của bác sĩ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin chi tiết về loại thuốc này, bao gồm công dụng, cách và liều dùng tham khảo và những lưu ý quan trọng.

Ibuprofen là thuốc gì? Có những dạng nào?

Ibuprofen được xếp vào nhóm thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID). Loại dược phẩm này có dược tính chính là chống viêm, giảm đau, hạ sốt, giảm đau và ngăn chặn quá trình ngưng kết tiểu cầu.

Với hiệu quả chống viêm và giảm đau nhanh chóng, thuốc Ibuprofen được chỉ định cho nhiều bệnh lý, sử dụng trong nhiều phác đồ điều trị, đồng thời được rất nhiều người bệnh tin tưởng sử dụng với liều lượng thấp.

Thuốc Ibuprofen được sản xuất bởi nhiều nhãn hiệu dược phẩm khác nhau trên thế giới, tiêu biểu như: Nurofen, Advil hay Motrin,… Hiện nay, Ibuprofen thường được bào chế và sản xuất dưới một số dạng sản phẩm với hàm lượng hoạt chất cụ thể:

  • Ibuprofen hạ sốt dạng viên nén: Có các hàm lượng khác nhau từ 100 – 600mg như Equate Ibuprofen loại 200mg, Ibuprofen IB viên loại 200mg, thuốc của Stada loại 400mg,…
  • Thuốc giảm đau có dạng viên nang: Chủ yếu có hàm lượng 200mg.
  • Thuốc có dạng siro uống: Chứa các hàm lượng hoạt chất kết hợp các tá dược khác nhau tùy loại biệt dược cụ thể, thường được dùng cho trẻ em.
  • Kem bôi ngoài da: Có nồng độ 5% (tác dụng tại chỗ).
  • Thuốc dạng đạn đặt trực tràng: Thường có hàm lượng 500mg.
  • Nhũ tương sử dụng dưới dạng uống: Tỷ lệ hàm lượng 20mg/ml.
  • Ibuprofen dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: Tỷ lệ hàm lượng 10mg/ml hoặc 100mg/ml.
  • Thuốc dạng nhai: Hàm lượng 50mg và 100mg,…
Ibuprofen thuốc nhóm thuốc chống viêm không chứa steroid
Ibuprofen thuốc nhóm thuốc chống viêm không chứa steroid

Công dụng của Ibuprofen là gì?

Loại thuốc chống viêm không chứa steroid này được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý theo chỉ định của bác sĩ. Những công dụng cụ thể của thuốc Ibuprofen gồm: 

Giảm đau nhanh chóng

Với cơ chế hạn chế khả năng tổng hợp prostaglandin E2α, Ibuprofen sẽ giúp giảm tính cảm thụ, chặn và loại bỏ các cơn đau xuất phát từ tín hiệu của sợi thần kinh cảm giác.

Khác với những loại thuốc giảm đau chứa steroid, loại thuốc này không gây nghiện và không có công dụng giảm cơn đau do nội tạng. Do đó, sản phẩm chỉ thường được chỉ định khi điều trị cho các trường hợp bệnh nhân bị đau khu trú, đau mức độ vừa và nhẹ. 

Thuốc thường được chỉ định cắt những cơn đau nhẹ như: Đau đầu, đau nửa đầu vai gáy, nhức mỏi cơ xương do cảm lạnh, cảm cúm, đau bụng kinh, đau nhức răng,…

Hạ thân nhiệt cho người bị sốt

Nhóm thuốc kháng viêm không chứa steroid có tác dụng ức chế men Cyclooxygenase (COX). Loại men này là tác nhân chính hình thành nên PGE1, E2 gây sốt.

Từ đó, Ibuprofen mang lại tác dụng hạ sốt nhanh chóng, dứt điểm ở bệnh nhân đang bị sốt, nhưng thuốc sẽ không làm hạ thân nhiệt khi dùng cho người bình thường. 

Chống và tiêu viêm

Bên cạnh cơ chế ức chế men COX, Ibuprofen cũng có khả năng ức chế quá trình sinh tổng hợp PG – một chất hóa học có vai trò trung gian gây ra phản ứng viêm, sưng trong cơ thể người. Ngoài ra, thuốc cũng có tác dụng bảo vệ màng Lysosom, nhờ đó sẽ ngăn ngừa sự giải phóng enzyme trong quá trình thực bào. 

Ibuprofen cũng có tác dụng ức chế quá trình di chuyển và vận động của bạch cầu, ngăn chặn sự xuất hiện của các phản ứng kháng nguyên và kháng thể. Từ đó, quá trình viêm trong cơ thể được cải thiện đáng kể. 

Do đó, thuốc thường được chỉ định để điều trị viêm kết hợp giảm đau cho các bệnh nhân bị: Viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, gout cấp tính,…

Chống ngưng kết tiểu cầu

Các thuốc kháng viêm không chứa steroid như Ibuprofen (trừ Paracetamol) đều có tác dụng chống sự ngưng kết tiểu cầu, tuy nhiên đây không phải là công dụng thường được chỉ định trong điều trị của loại thuốc này.

Thuốc có 4 công dụng chính, tùy theo biệt được để dùng cho các đối tượng
Thuốc có 4 công dụng chính, tùy theo biệt được để dùng cho các đối tượng

Chỉ định và chống chỉ định của Ibuprofen

Thuốc giảm đau, kháng viêm, hạ sốt Ibuprofen thường được chỉ định dùng và chống chỉ định cho những đối tượng sau:

Đối tượng chỉ định

Thuốc thường được bác sĩ chỉ định dùng trong điều trị cho các bệnh nhân mắc các bệnh lý sau: 

  • Bệnh nhân bị đau và viêm do các bệnh lý viêm xương khớp như: Viêm khớp mạn tính, viêm thấp khớp, bệnh gout cấp tính,…
  • Người đang gặp các triệu chứng sưng viêm nhẹ, có thể có các cơn đau vừa và nhẹ đi kèm. 
  • Bệnh nhân đang bị sốt do các nguyên nhân không thuộc nhóm đối tượng chống chỉ định.

Đối tượng chống chỉ định và cần cẩn trọng khi dùng Ibuprofen

Một số sản phẩm dạng viên nén, siro, viên nang,… của thuốc Ibuprofen trên thị trường hiện nay chứa một số thành phần như: Aspartame, Gelatin, Glucose, chất tạo màu (số E), Lactose, Natri, Sucrose, Sorbitol hoặc đậu nành,… Một số đối tượng có thể dị ứng và chống chỉ định với những thành phần này.

Ngoài ra, dưới đây là một số đối tượng không được sử dụng thuốc Ibuprofen qua đường uống hoặc bôi trực tiếp lên da:

  • Người đã từng có phản ứng dị ứng với bất cứ sản phẩm thuốc Ibuprofen  nào trước đây.
  • Người có các triệu chứng dị ứng, sốc phản vệ bao gồm ngứa rát da, nổi mẩn, thở khò khè, chảy nước mũi, choáng,… sau khi sử dụng Aspirin, Naproxen hoặc bất cứ loại thuốc chống viêm không chứa steroid (NSAID) nào khác.
  • Phụ nữ đang giai đoạn chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai.
  • Bệnh nhân rối loạn huyết áp, cao huyết áp cao.

Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Ibuprofen dù ở dạng uống hay bôi ngoài da, hãy cho bác sĩ điều trị biết nếu bạn có một trong bất cứ tình trạng sức khỏe nào sau đây:

  • Từng bị đau dạ dày, chảy máu trong dạ dày, viêm loét dạ dày, hoặc từng mắc bệnh Crohn, các chứng viêm loét đại tràng,…
  • Có bất cứ vấn đề sức khỏe nào trong cơ thể khiến bạn có nhiều nguy cơ bị chảy máu.
  • Có các vấn đề hoặc tiền sử bệnh lý về gan, bao gồm: Xơ gan, viêm gan hoặc suy gan,…
  • Có tiền sử bệnh tim hoặc từng bị suy tim nặng.
  • Có triệu chứng hoặc tiền sử suy thận, thận yếu,…
  • Đang mắc thủy đậu hoặc Zona thần kinh vì Ibuprofen trong trường hợp này có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng và kích ứng da.
  • Bệnh nhân trên 65 tuổi: Sử dụng Ibuprofen dễ gây loét dạ dày, cần được chỉ định kèm theo một loại thuốc bảo vệ dạ dày.

Cách dùng và liều dùng tham khảo

Tùy theo từng trường hợp bệnh tình cụ thể của các đối tượng khác nhau, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng cụ thể khác nhau. Dưới đây là liều dùng và cách dùng tham khảo được VietmecGroup tổng hợp:

Liều dùng cho đối tượng trẻ em

Dưới đây là cách dùng và liều lượng khuyến cáo cho trẻ em từ 6 tháng – 12 tuổi, tuy nhiên cần có chỉ định cụ thể từ bác sĩ, dược sĩ trước:

  • Liều hạ sốt: Nếu đã loại trừ nguyên nhân sốt xuất huyết, có thể sử dụng Ibuprofen để hạ sốt cho trẻ (6 tháng – 12 tuổi) với liều 5mg/kg cân nặng của trẻ khi sốt dưới 39.2 độ C và liều 10mg/kg cân nặng nếu trẻ sốt từ 39.2 độ C trở lên. Cho trẻ sử dụng liều tiếp theo cách mỗi 6 – 8h nếu sốt lại.
  • Liều giảm đau: Cho trẻ sử dụng liều lượng từ 4 – 10mg/kg cân nặng, tùy theo chỉ định của bác sĩ mà có thể dùng liều tối đa là 40mg/kg cân nặng, cách nhau mỗi 6 – 8 giờ..
  • Điều trị viêm khớp: Đối với trẻ từ 6 tháng – 12 tuổi bị viêm khớp (bẩm sinh) được chỉ định liều lượng từ 30 – 40mg/kg cân nặng mỗi ngày, chia dùng trong 3 – 4 lần và tăng liều dần. Nếu những cơn đau nhẹ, đứt quãng và phản ứng viêm mức độ nhẹ thì dùng liều lượng thấp hơn 20mg/kg cân nặng mỗi ngày.

Liều dùng cho người lớn

Dưới đây là liều dùng Ibuprofen tham khảo cho đối tượng người lớn:

  • Liều hạ sốt: Nếu sốt trên 38.5 độ C dùng liều từ 200 – 400mg, cách nhau mỗi 4 – 6 giờ khi bị sốt lại. Có thể dùng đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch.
  • Giảm cơn đau bụng kinh cho nữ: Dùng liều từ 200 – 400mg và uống cách nhau mỗi 4 – 6 giờ nếu đau lại.
  • Giảm đau ở mức độ nhẹ và vừa: Sử dụng liều uống hoặc tiêm tĩnh mạch từ 200 – 400mg, sử dụng cách mỗi 4 – 6 giờ nếu cần.
  • Liều chống viêm: Đối với các trường hợp điều trị bệnh lsy có triệu chứng viêm như viêm khớp, sử dụng liều từ 400 – 800mg, mỗi lần cách từ 6 – 8 giờ.
Ibuprofen được chỉ định và chống chỉ định cho một số nhóm đối tượng
Ibuprofen được chỉ định và chống chỉ định cho một số nhóm đối tượng

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Ibuprofen

Khi sử dụng thuốc Ibuprofen, bệnh nhân có thể xuất hiện một số tác dụng phụ không mong muốn phổ biến như:

  • Tác động lên đường tiêu hóa: Do cơ chế ức chế tổng hợp PG của thuốc nên quá trình tạo chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày và tá tràng bị giảm sút, từ đó có thể gây ra tình trạng viêm, loét dạ dày – tá tràng. Tuy nhiên, tác dụng này của các sản phẩm Ibuprofen khá nhẹ và có thể khắc phục so với các thuốc NSAID khác.
  • Tác động lên thận: Nếu dùng liều lượng thuốc kéo dài, lưu lượng máu tới thận của bệnh nhân sẽ giảm, mức lọc cầu thận cũng bị hạn chế, từ đó gây rối loạn chức năng của thận kéo theo các biểu hiện như tiểu ít, không đi tiểu, phù.
  • Các phản ứng dị ứng: Xuất hiện các phản ứng sưng phù mặt, phát ban, mẩn đỏ trên da, khó thở, cơn hen giả, đau tức ngực, chóng mặt, hoa mắt, suy giảm thị lực, suy nhược cơ,…
  • Xuất huyết: Do tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu nên thuốc có thể dẫn đến một số trường hợp xuất huyết dưới da, chảy máu dạ dày, đi ngoài ra máu,…
  • Các phản ứng nhẹ hơn hoặc suy nhược cơ thể: Chán ăn, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, ù tai, ngứa rát da, vàng da, đau đầu nặng theo từng cơn,…

Khi sử dụng thuốc bôi ngoài da để giảm đau tại chỗ, bệnh nhân có thể ít gặp tác dụng phụ hơn so với liều uống và tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, nếu sử dụng liên tục cho vùng da rộng thì cơ thể vẫn khả năng cao xuất hiện những tác dụng phụ trên. Bên cạnh đó, vùng da bôi thuốc cũng nhạy cảm với ánh nắng hơn.

Xem thêm:

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn
Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn

Tương tác của Ibuprofen với các chất, thuốc hay dược phẩm khác

Ibuprofen không được sử dụng kết hợp với một số loại thuốc, dược phẩm, hóa chất khác do sự tương tác hóa học có thể ảnh hưởng đến dược tính, biến chất và xuất hiện công dụng khác. 

Dù các sản phẩm Ibuprofen bôi ngoài da ít ảnh hưởng đến các loại dược phẩm khác nạp qua đường uống hay tiêm nhưng để đảm bảo an toàn, bệnh nhân luôn cần báo trước cho bác sĩ điều trị nếu đang sử dụng những chất, thuốc hay dược phẩm sau:

  • Thuốc chống đông máu như Warfarin,..
  • Thuốc giảm đau và chống viêm khác như Aspirin, Axit Mefenamic, Diclofenac hay Naproxen,…
  • Các loại thuốc điều trị cho bệnh nhân huyết áp cao, thuốc ổn định huyết áp,…
  • Các loại thuốc chứa steroid như Dexamethasone, Hydrocortisone, Betamethasone hoặc Prednisolone,…
  • Một số loại thuốc kháng sinh như Levofloxacin, Ciprofloxacin, Moxifloxacin, Norfloxacin, Axit Nalidixic hoặc Ofloxacin,…
  • Một số loại thuốc đặc trị chống trầm cảm như Fluoxetine, Fluvoxamine, Citalopram, Venlafaxine, Sertraline hay Paroxetine,…
  • Thuốc trị tiểu đường như Glimepiride, Tolbutamide, Gliclazide,…

Tốt nhất bạn cần báo cho bác sĩ điều trị biết tất cả những loại thuốc, sản phẩm bổ trợ sức khỏe nào khác mà bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc tây, thuốc Đông y, dược thảo, viên uống vitamin hoặc thực phẩm chức năng bổ sung các chất,…

Những lưu ý quan trọng khi mua và sử dụng Ibuprofen

Để phát huy tối đa công dụng và dược tính của các sản phẩm Ibuprofen, đồng thời hạn chế tối đa những tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần lưu ý những vấn đề sau: 

  • Không tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có sự thăm khám, kê đơn và chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. Cần khai báo các vấn đề về tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng và các sản phẩm chức năng, dược liệu, thuốc đang sử dụng.
  • Đặc biệt, bệnh nhân đang sử dụng những loại thuốc kháng viêm khác trong giai đoạn chuẩn bị phẫu thuật hay điều trị nha khoa đều cần thông báo trước cho bác sĩ, nha sĩ để có phương án điều trị, dùng thuốc an toàn nhất.
  • Do thuốc có tác động và một số tác dụng phụ không mong muốn đến đường tiêu hóa và dạ dày, do đó khi sử dụng thuốc nên kết hợp các loại thuốc bảo vệ dạ dày theo hướng dẫn của bác sĩ, chú ý ăn no trước khi uống thuốc.
  • Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu cơ thể xuất hiện phản ứng dị ứng hay tác dụng phụ nghiêm trọng, hãy ngưng thuốc và đến khám lại với bác sĩ để có các xử lý kịp thời, thay đổi phương án điều trị phù hợp hơn. 
  • Chú ý những loại dược phẩm, thuốc có thể tương tác với Ibuprofen cũng như các đối tượng chỉ định và chống chỉ định. Đối với những đối tượng cần cẩn trọng với thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước.
  • Cần được bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và thoáng mát, tránh ánh nắng, trực tiếp, nơi ẩm ướt. Cần chú ý hạn sử dụng của thuốc, tuyệt đối không uống thuốc đã quá hạn.

Thuốc Ibuprofen giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, các loại thuốc Ibuprofen  chủ yếu đến từ các hãng dược phẩm trên thế giới, được nhập khẩu và cấp phép lưu hành, phân phối tại Việt Nam. Chúng được bán rộng rãi tại các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và các nhà thuốc bệnh viện.

Tùy theo nhãn hiệu và sản phẩm cụ thể mà thuốc sẽ có mức giá bán khác nhau. Dưới đây là mức giá tham khảo của một số sản phẩm Ibuprofen được ưa chuộng nhất trên thị trường hiện nay:

  • Ibuprofen 200mg nhập khẩu Mỹ: Khoảng 350.000 – 400.000 VNĐ/hộp 500 viên.
  • Viên nén Ibuprofen Stada 400mg: Khoảng 30.000 – 40.000 VNĐ/hộp 2 vỉ x 10 viên, 90.000 – 120.000 VNĐ/hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc loại 100.000 – 150.000 VNĐ/lọ 100 viên. 
  • Viên nén Ibuprofen Stada 600ml: Khoảng 75.000 VNĐ/3 vỉ x 10 viên.

Để chọn được những sản phẩm thuốc chính hãng, có giá thành và chất lượng tốt nhất, bạn nên tìm mua tại các cửa hàng, hiệu thuốc uy tín.

Giá bán các loại thuốc Ibuprofen tùy thuộc  dạng thuốc, nhà sản xuất, phân phối
Giá bán các loại thuốc Ibuprofen tùy thuộc dạng thuốc, nhà sản xuất, phân phối

Bài viết trên đã cung cấp những thông tin chi tiết nhất và giải đáp các thắc mắc liên quan thuốc Ibuprofen. Những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn sử dụng loại thuốc này, tuy nhiên tuyệt đối không tự ý mua và dùng nếu không có chỉ dẫn chi tiết, chính xác của bác sĩ.

Xem thêm

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Adrenaline Là Thuốc Gì? Tầm Quan Trọng Và Cách Dùng Trong Cấp Cứu

Adrenaline Là Thuốc Gì? Tầm Quan Trọng Và Cách Dùng Trong Cấp Cứu

Adrenaline (còn gọi là Epinephrine) là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong hồi sức và sơ cứu....

Amoxicillin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Chống Chỉ Định Và Tác Dụng Phụ

Amoxicillin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Chống Chỉ Định Và Tác Dụng Phụ

Amoxicillin là một loại thuốc kháng sinh phổ rộng quen thuộc với tác dụng ức chế và tiêu diệt một...

Isoflurane là gì? Liều lượng và cách dùng

Isoflurane Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Lượng, Cách Dùng, Giá Bán

Isoflurane là một loại thuốc gây mê qua đường hô hấp được sử dụng rộng rãi tại các bệnh viện....

Hapacol

Hapacol Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý Quan Trọng

Hapacol được coi là giải pháp hàng đầu giúp loại bỏ nhanh chóng và hiệu quả các cơn đau đầu,...

Ibuprofen

Thuốc Ibuprofen: Công Dụng, Cách Dùng Và Những Lưu Ý Quan Trọng

Thuốc chống viêm, giảm đau, hạ sốt Ibuprofen được sử dụng khá rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới,...

Tylenol là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt được dùng khá phổ biến

Thuốc Tylenol: Công Dụng, Cách Dùng Và Những Lưu Ý Quan Trọng

Tylenol được biết đến là một loại thuốc giảm đau, lưu hành và sử dụng phổ biến ở nhiều quốc...

Thuốc Anginovag là gì, công dụng và cách dùng như thế nào?

Thuốc Anginovag: Thành Phần, Công Dụng Và Cách Dùng Tốt Nhất

Các bệnh lý về răng miệng ngày càng trở nên phổ biến và xuất hiện ở hầu hết các lứa...

Advil là thuốc giúp giảm đau nhanh

Advil Là Thuốc Gì? Công Dụng, Cách Dùng Và Những Lưu Ý Quan Trọng

Các cơn đau đầu do phải làm việc trong môi trường căng thẳng, mệt mỏi hoặc những lần đau nhức...